Tủ lavabo bền là tủ không đứng trong nước và không để nước đứng trên nó: treo tường hoặc có chân cao để sàn ướt không chạm đáy tủ, mặt tủ có gờ và khe kín với tường, phần thân để chừa đúng chỗ cho xi phông và van khoá. Chiều rộng chọn theo phòng (khoảng 50–60 cm cho phòng nhỏ, 80–100 cm cho phòng vừa), còn ngăn kéo hay cánh mở chọn theo thứ bạn sẽ cất bên trong.
Tủ lavabo là món đồ gỗ chịu điều kiện khắc nghiệt nhất trong nhà: hơi nước hằng ngày, nước văng từ chậu, nước lau sàn ở chân, và một đường ống thoát có thể rỉ âm thầm phía trong. Bài này đi qua cách chọn kiểu tủ, kích thước, cách chia ngăn quanh đường ống, mặt tủ và danh mục kiểm khi nhận. Vật liệu thùng tủ chỉ được nhắc ngắn; chi tiết về các loại ván và gỗ chịu ẩm thuộc chuyên mục vật liệu của trang.
Vì sao tủ lavabo hỏng trước mọi món đồ khác
Khi một tủ lavabo phồng cánh hay mục đáy sau vài năm, người ta hay đổ cho hơi ẩm. Thực tế hơi ẩm trong phòng tắm ít khi đủ sức phá một tủ được dán cạnh kín. Thứ phá tủ là nước đọng: nước đọng ở mép sau mặt tủ chỗ giáp tường, nước lau sàn ngấm vào chân tủ đặt sát nền, nước rỉ từ xi phông nhỏ giọt xuống đáy thùng ngày này qua ngày khác mà không ai thấy vì cánh tủ luôn đóng.
Mỗi nguồn nước đó tương ứng với một quyết định khi chọn và lắp tủ. Nước ở mặt tủ phụ thuộc vào chậu, gờ chặn nước phía sau và đường silicon giáp tường. Nước ở chân phụ thuộc vào việc tủ treo hay đứng, chân cao bao nhiêu. Nước rỉ bên trong phụ thuộc vào chất lượng xi phông, cách khoét lỗ hậu tủ và việc có dễ nhìn thấy đáy tủ hay không.
Hiểu như vậy sẽ thấy vì sao hai tủ dùng cùng loại ván mà tuổi thọ chênh nhau rất xa. Một tủ treo cách sàn, cạnh dán kín, đáy tủ có tấm lót chống nước và lỗ khoét được bịt cạnh có thể dùng rất lâu. Một tủ đặt sát sàn, cạnh dưới hở, xi phông rỉ, thì vật liệu tốt mấy cũng xuống cấp. Vì thế khi đi chọn, hãy hỏi về cấu tạo và cách lắp nhiều như hỏi về vật liệu.
Treo tường, đặt sàn có chân hay đặt sát sàn
Ba kiểu gắn tủ dưới đây khác nhau ở tải trọng, khả năng lau sàn và rủi ro thấm nước:
| Kiểu tủ | Ưu điểm | Hạn chế | Hợp với |
|---|---|---|---|
| Treo tường | Sàn dưới tủ trống, lau dễ, không hút nước lau sàn; nhìn phòng rộng hơn | Tường phải chịu tải tủ cộng chậu cộng đồ; tường thạch cao hay tường gạch rỗng cần gia cố hoặc giá đỡ phù hợp | Phòng tắm nhỏ, phòng tắm có sàn ướt thường xuyên |
| Đặt sàn có chân cao | Không phụ thuộc tường; chân cao chừng vài phân trở lên giữ đáy tủ khỏi nước; dễ thay | Chân phải bằng vật liệu không gỉ, không hút nước; lau dưới chân vẫn vướng | Tường yếu, nhà thuê, khi muốn mang tủ theo |
| Đặt sát sàn (có chân đế kín) | Chứa được nhiều nhất, trông chắc chắn | Chân đế hút nước lau sàn; không thấy đáy tủ bị rỉ; dễ mục từ dưới lên | Chỉ nên dùng ở phòng tắm khô hẳn, đã chia khô ướt tốt |
| Tủ góc hoặc tủ hẹp đứng | Tận dụng góc và chiều cao, chứa đồ dự trữ | Không gắn chậu; dễ thành nơi tích đồ không dùng | Bổ sung cho tủ lavabo nhỏ |
Nếu chọn tủ treo, hỏi người bán tủ nặng bao nhiêu khi có chậu và hỏi thợ loại tắc kê, bu lông hoặc thanh treo phù hợp với tường nhà bạn. Tường gạch đặc chịu tải tốt; tường gạch rỗng, tường thạch cao hoặc tường có ống đi sau cần phương án riêng.
Chiều rộng, chiều sâu và chiều cao theo phòng
Kích thước tủ lavabo nên chọn từ chỗ trống trong phòng ra, không chọn từ mẫu đẹp vào. Các mức dưới đây là thường gặp:
- Chiều rộng 40–60 cm: cho phòng tắm nhỏ hoặc phòng vệ sinh khách; chứa vừa đủ khăn, đồ dự trữ ít.
- Chiều rộng 70–100 cm: cho phòng tắm gia đình; có chỗ đặt đồ hai bên chậu và hai ngăn kéo rộng.
- Chiều rộng 120 cm trở lên: đủ cho hai chậu nếu hai người dùng cùng giờ buổi sáng; mỗi chậu cần khoảng 60 cm bề ngang mặt tủ.
- Chiều sâu 40–50 cm: sâu hơn thì khó với tới vòi; phòng hẹp có thể dùng tủ sâu khoảng 35 cm với chậu hẹp tương ứng.
- Chiều cao mặt tủ: thường khoảng 80–85 cm tính từ sàn; nếu dùng chậu đặt bàn, tính chiều cao tới miệng chậu chứ không phải mặt tủ.
- Khoảng trống phía trước: khoảng 70 cm để cúi rửa mặt và mở ngăn kéo hết hành trình.
- Khoảng cách tới bồn cầu và vách: mép tủ tới tâm bồn cầu khoảng 40–45 cm; ngăn kéo mở ra không va vào cửa phòng tắm.
Kiểm nhanh tại chỗ: dán băng dính trên tường và sàn theo kích thước tủ, kể cả phần ngăn kéo khi kéo ra hết. Mở cửa phòng tắm và cửa kính vùng tắm xem có va vào ngăn kéo không.
Ngăn kéo hay cánh mở: chọn theo thứ sẽ cất
Cánh mở rẻ và đơn giản, không vướng đường ống: bên trong là một khoang có xi phông ở giữa, đồ để quanh. Nhược điểm là đồ ở phía sau khó lấy, phải cúi thấp, và khoang tối dễ thành nơi chứa chai lọ hết hạn. Nếu chọn cánh, nên thêm một kệ thấp hoặc khay rút nhỏ bên trong để chia tầng.
Ngăn kéo dễ dùng hơn nhiều: kéo ra là thấy hết từ trên xuống, không phải cúi sâu. Ngăn kéo trên cùng thường phải khoét hình chữ U hoặc làm nông để tránh xi phông; ngăn dưới chạy hết chiều sâu ở hai bên đường ống. Ray ngăn kéo trong phòng tắm nên là ray chịu ẩm, có giảm chấn và chịu tải đủ cho chai lọ đầy.
Cách chọn thực dụng là liệt kê thứ sẽ cất. Đồ dùng hằng ngày như bàn chải, kem cạo râu, máy sấy tóc nên ở ngăn kéo trên cùng hoặc trong tủ gương, không ở đáy tủ. Đồ dự trữ như giấy vệ sinh, xà phòng chưa mở, khăn sạch hợp với ngăn sâu phía dưới. Chất tẩy rửa, nếu nhà có trẻ nhỏ, không nên để dưới lavabo mà không có khóa an toàn.
Một phương án kết hợp hay dùng ở tủ rộng: một ngăn kéo nông trên cùng chạy ngang hết tủ, khoét tránh xi phông; phía dưới là hai cánh hoặc hai ngăn kéo sâu. Máy sấy tóc cần chỗ để có thông gió và nên cắm ở ổ điện có nắp che phía ngoài tủ, không cất khi máy còn nóng trong ngăn kín.
Chừa chỗ cho đường ống, xi phông và van khoá
Phần lớn sự cố của tủ lavabo xuất phát từ đường ống bên trong. Trước khi đặt hàng hoặc đóng tủ, làm các bước sau:
- Xác định kiểu thoát: thoát tường (ống thoát ra tường phía sau ở độ cao khoảng nửa mét) giúp đáy tủ trống, hợp với ngăn kéo; thoát sàn làm ống đi xuyên đáy tủ, chia đôi khoang.
- Đo vị trí hai đầu cấp nước nóng lạnh và đầu thoát trên tường; gửi số đo cho người làm tủ để khoét hậu tủ và ngăn kéo đúng chỗ.
- Chọn xi phông cứng dạng chai hoặc ống chữ P thay cho ống ruột gà mềm; ống ruột gà dễ đọng cặn, dễ rách và không có bẫy nước ổn định nên hay bốc mùi.
- Đặt van khoá góc ở vị trí tay với tới khi mở cánh hoặc rút ngăn kéo; khi rỉ nước, khoá được ngay mà không phải tháo tủ.
- Yêu cầu dán cạnh hoặc bịt kín mép các lỗ khoét ở hậu tủ và đáy tủ; mép ván hở là chỗ hút nước đầu tiên.
- Lót một tấm khay chống nước hoặc tấm nhựa ở đáy khoang chứa xi phông, để nếu rỉ thì nước đọng ở khay, dễ thấy và không ngấm vào ván.
- Mở cánh hoặc ngăn kéo kiểm tra đáy tủ định kỳ, nhất là sau khi vừa thay vòi hoặc thông tắc chậu.
Nếu có tủ gương có đèn phía trên, ổ điện và dây điện phải đi trong tường, không đi qua khoang tủ lavabo cạnh đường nước. Việc đi điện trong phòng tắm thuộc về thợ điện có nghề.
Vật liệu thùng tủ và mặt tủ: nhìn vào chi tiết hoàn thiện
Thùng tủ lavabo thường gặp làm bằng ván gốc gỗ chịu ẩm phủ bề mặt, nhựa tấm, nhôm định hình hoặc inox. Ván chịu ẩm chỉ bền khi mọi cạnh được dán kín, kể cả cạnh dưới đáy và cạnh lỗ khoét; nhựa tấm và nhôm không sợ nước nhưng cần khung chắc để không võng dưới sức nặng của chậu; inox bền nhưng dễ lộ vệt nước và vân tay. Dù chọn loại nào, chi tiết hoàn thiện quan trọng hơn tên vật liệu.
Mặt tủ là phần chịu nước trực tiếp. Mặt đá hoặc mặt liền chậu bằng sứ hay đá nhân tạo không có mối nối giữa chậu và mặt, đỡ đọng nước hơn kiểu chậu đặt trên mặt gỗ phủ. Nếu dùng chậu đặt bàn trên mặt tủ, đường silicon quanh chân chậu phải kín và được làm lại khi ngả màu.
Phía sau mặt tủ nên có một gờ chặn nước cao vài phân hoặc một dải gạch ốp tường xuống sát mặt tủ, để nước văng không chảy vào khe giữa tủ và tường. Khe này được bơm silicon chống nấm mốc; kiểm tra bằng cách đổ một ít nước dọc mép sau, xem nước có thấm xuống khe không.
Tay nắm của tủ lavabo nên là loại không gỉ, hoặc làm tay nắm âm, rãnh nắm để giảm chỗ đọng nước. Cánh và ngăn kéo có khe hở đều nhau, khép kín khít, không cong là dấu hiệu tủ được làm cẩn thận.
Kiểm khi nhận tủ và sau khi lắp
Danh mục dưới đây dùng được cho tủ mua sẵn và tủ đóng theo kích thước:
- Lật xem mặt dưới đáy tủ và mặt sau hậu tủ: cạnh có dán kín không, có chỗ ván trần không phủ không.
- Kiểm các lỗ khoét cho đường ống: mép có được bịt kín không, kích thước có vừa ống mà không hở rộng không.
- Kéo ngăn kéo hết hành trình nhiều lần: ray êm, không lệch, có giảm chấn, chịu được khi đặt vài chai đầy.
- Kiểm bản lề cánh là loại chịu ẩm, chỉnh được ba chiều; ốc vít không gỉ.
- Sau khi lắp: tủ treo không rung khi tì tay mạnh lên mép; tủ đứng thăng bằng, chân không cập kênh.
- Mở nước chậu một lúc, quan sát xi phông, van khoá góc và các đầu nối bên trong tủ khô ráo hoàn toàn.
- Đổ nước dọc mép sau mặt tủ, kiểm đường silicon kín; giữ lại một ít silicon cùng màu để dặm sau này.
Nếu thấy cánh tủ bắt đầu phồng ở mép dưới hoặc đáy tủ có vệt nước, hãy tìm nguồn nước trước khi thay tủ. Thay tủ mới mà nguồn rỉ vẫn còn thì tủ mới cũng hỏng theo đúng cách cũ.
Câu hỏi thường gặp
Tủ lavabo treo tường có chịu được khi tì người lên không?
Tủ treo đúng cách trên tường gạch đặc với tắc kê và bu lông phù hợp chịu được tải sử dụng thông thường, gồm chậu, đồ đạc và lực tì tay khi rửa mặt. Không nên ngồi hay để trẻ đu lên tủ. Với tường gạch rỗng hay thạch cao, cần thợ chọn phương án neo hoặc thêm khung đỡ.
Nên chọn tủ lavabo có chân hay treo nếu sàn phòng tắm hay ướt?
Treo tường là tốt nhất vì đáy tủ hoàn toàn không chạm nước và lau sàn dễ. Nếu tường không đủ chắc để treo, chọn tủ có chân cao bằng vật liệu không gỉ, không hút nước. Tránh tủ có chân đế kín sát sàn trong phòng tắm chưa chia khô ướt.
Tủ lavabo bao rộng thì nên làm hai chậu?
Hai chậu cần khoảng 120 cm mặt tủ trở lên để mỗi người có đủ chỗ khuỷu tay. Hai chậu chỉ đáng khi hai người thật sự dùng cùng giờ; nếu không, một chậu với mặt tủ rộng hai bên để đồ thường tiện hơn và ít đường ống phải bảo trì hơn.
Vì sao chậu lavabo có mùi hôi dù đã lau sạch?
Nguyên nhân hay gặp là xi phông dạng ống ruột gà không giữ được bẫy nước, ống thoát lắp hở, hoặc tóc và cặn xà phòng đọng trong xi phông. Thay sang xi phông cứng có bẫy nước, tháo phần cốc xi phông vệ sinh định kỳ thường giải quyết được. Mùi từ đường ống chung thì cần thợ kiểm.
Có nên cất máy sấy tóc trong ngăn kéo tủ lavabo không?
Được, nếu ngăn kéo khô, máy đã nguội và dây được cuộn gọn không gập mạnh. Không cắm điện máy sấy từ trong tủ, không cất máy khi còn nóng. Ổ cắm dùng cho máy sấy nên có nắp che, đặt xa chậu và có thiết bị chống giật do thợ điện lắp.
Tủ lavabo cũ bị phồng cánh có cần thay cả tủ không?
Không nhất thiết. Nếu thùng tủ còn chắc, đáy tủ chưa mục, có thể thay cánh mới và xử lý nguồn nước gây phồng. Nếu đáy hoặc vách đã mềm, mục, có mốc bên trong, nên thay tủ và kiểm lại đường ống, silicon mặt tủ trước khi lắp tủ mới.